Tổng Hợp Sách Xây Dựng-Structural Engineering Book Collection-Part 2-Special post for P.E.B structure
Bộ sách được tổng hợp dưới đây sẻ cập nhật liên tục 😀 do mình tổng hợp rất nhiều sẻ chia sẻ liên tục

Tâm Phan Kết Cấu Thép Tiền Chế, Tài liệu xây dựng 4

Tâm Phan Kết Cấu Thép Tiền Chế 3
Buổi thứ 12 ÔN TẬP ĐỘNG LỰC HỌC CÔNG TRÌNH
****CÁC THÀNH PHẦN SPAM, NÓI CHUYỆN GÀI , TỎ RA NGUY HIỂM SẺ ĐI ĐẢO KO THƯƠNG TIẾC
**Donate nếu bạn thấy hữu ít để mình tiếp tục phát triển kênh nhé: Account number: 7347587
Account name: PHAN LAC THIEN TAM Bank name: ACB (Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu)
Branch: ACB – PGD PHO QUANG
Donate momo: https://nhantien.momo.vn/xaydungpro
Link tài liệu buổi số 12: LINK
Subcribers: https://www.youtube.com/c/PhanSteel?sub_confirmation=1
Liên hệ trao đổi : tamefb@gmail.com
Website: xaydungpro.org
Khóa học nhà thép tiền chế (kèo zamil) được thành lập trên tinh thần cởi mở khóa học này sẻ bắt đầu từ cơ bản đến phức tạp , các video đầu tiên sẻ hướng dẫn về cấu tạo sau đó là các video hướng dẫn về tính toán (sử dụng phần mềm (Sap2000, Staad Pro, Ram connection, Idea Statica, limcon..). Các video sẻ được upload vao thứ 5 hàng tuần Mong các bạn đón xem .Chân thành cám ơn các bạn

Tâm Phan Kết Cấu Thép Tiền Chế 6
Buổi thứ 11 gồm hải phần nói về mô hình 3D và các vấn đề lưu ý, phần 2 sẻ hướng dẫn tính gió cho nhà mái tròn Arched Roof và mô hình
**Donate nếu bạn thấy hữu ít để mình tiếp tục phát triển kênh nhé: Account number: 7347587
Account name: PHAN LAC THIEN TAM Bank name: ACB (Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu)
Branch: ACB – PGD PHO QUANG
Donate momo: https://nhantien.momo.vn/xaydungpro
Link tài liệu buổi số 11: LINK
Subcribers: https://www.youtube.com/c/PhanSteel?sub_confirmation=1
Liên hệ trao đổi : tamefb@gmail.com
Website: xaydungpro.org
Khóa học nhà thép tiền chế (kèo zamil) được thành lập trên tinh thần cởi mở khóa học này sẻ bắt đầu từ cơ bản đến phức tạp , các video đầu tiên sẻ hướng dẫn về cấu tạo sau đó là các video hướng dẫn về tính toán (sử dụng phần mềm (Sap2000, Staad Pro, Ram connection, Idea Statica, limcon..). Các video sẻ được upload vao thứ 5 hàng tuần Mong các bạn đón xem .Chân thành cám ơn các bạn




Tâm Phan Kết Cấu Thép Tiền Chế 6
Buổi thứ 8 nói về cách tính toán gió theo components and cladding
Link tài liệu buổi số 10: LINK
Subcribers: https://www.youtube.com/c/PhanSteel?sub_confirmation=1
Liên hệ trao đổi : tamefb@gmail.com
Website: xaydungpro.org
Khóa học nhà thép tiền chế (kèo zamil) được thành lập trên tinh thần cởi mở khóa học này sẻ bắt đầu từ cơ bản đến phức tạp , các video đầu tiên sẻ hướng dẫn về cấu tạo sau đó là các video hướng dẫn về tính toán (sử dụng phần mềm (Sap2000, Staad Pro, Ram connection, Idea Statica, limcon..). Các video sẻ được upload vao thứ 5 hàng tuần Mong các bạn đón xem .Chân thành cám ơn các bạn




Tâm Phan Kết Cấu Thép Tiền Chế, Loads 7
Link tải tài liệu: LINK
Để hiểu được các vần đề khác nhau về tải trọng gió yêu cầu bạn đọc phải có hiểu biết trước về các tải trọng gió ASCE 7-05 các so sánh dười đây đề dựa theo gốc của ASCE 7-05
ASCE 7-10 sử dụng ba bản đồ gió cho Hoa kỳ các bản đồ dựa vào các cấp nhà lúc này công thức tiêu sẻ bỏ hệ số tầm quan trọng công trình và gió sẻ có vòng lặp lớn hơn và nếu cấp nhà càng lớn thì gió sẻ càng lớn \displaystyle {{q}_{h}}=0.613\times {{K}_{z}}\times {{K}_{{zt}}}\times {{K}_{d}}\times {{V}^{2}}\times I(N/{{m}^{2}})(m/s) lúc này tải trọng gió sẻ là tải trọng gió tính toán (factored wind load)
Cần phân biệt một điểm trong phương pháp phân tích (analytical method) thì phương pháp này tiêu chuẩn đưa ra hai quy trình đó là quy trình hướng gió (directional procedure) và quy trình tổng hợp (envelope procedure)
Quy trình hướng gió (directional procedure) là quy trình cũ và sử dụng từ 1972. Lúc này mỗi hướng sẻ có môt biểu đồ gió khác nhau lúc này hệ số khí động áp lực mặt ngoài {{C}_{p}}là tách biệt với hệ số gió giật G (gust factor). Hệ số {{C}_{p}}là khác nhau cho các mặt đón gió (windward face), khuất gió (leeward face) và tường hông (sidewall faces). Các hệ số này được dựa test hầm gió tuy nhiên chỉ được test ở một hướng nhất định vì chỉ đúng thực tế ở một số trường hợp nhất định
“The “Directional Procedure” is a function of the wind direction with different Cp values for
the windward face, leeward face, side faces, and roof”

Quy trình tổng hợp (envelope procedure) hoàn toàn khác so với quy trình trên. Lúc này hường gió không còn quan trọng. Quy trình này áp dụng các hệ số áp lực mặt ngoài được test tài ở tất cả các hướng gió khác nhau lúc này quy trình này sẻ cho một các hệ số khí động áp lực ngoài giả định (pseudo external pressure coefficients).
Hệ số áp lực giả định (The pseudo pressures) sẻ tính toán sau dựa theo quan trắc các ứng xử quan trọng của kết cấu như (uplift, horizontal shear, bending moment…)
Một điều quan trọng nữa hệ số khí động áp lực ngoài giả định (pseudo external pressure coefficients) được chọn từ các ứng xử lớn nhất của hệ kết cấu nên đây có thể hiểu là phương pháp tổng hợp (bao) hoặc có thể hiểu là quy trình nhằm chọn ra áp lực lực gió lớn nhất từ tất các hướng gió tác động lên công trình
Một khác biệt lớn nhất so với quy trình trên là hệ số khí động áp lực ngoài giả định (pseudo external pressure coefficients) {{C}_{{pf}}}đã được nhân hệ số gió giật Gust G lúc này chỉ cần xác định G{{C}_{{pf}}} dựa vào các vùng áp lực tác dụng vào công trình
So với quy trình trên thì phương pháp này phức tạp hơn
“The “Envelope Procedure” is not a function of wind direction and uses an envelope approach that is
inclusive of maximum values among all possible wind directions”


Trong tiêu chuân ASCE 7-16 có 1 thông số mới là hệ số Ke (ground elevation factor) nhằm hiệu chính vận tốc áp lực đúng với độ giảm của khối lượng đậm đặt của không khí đối với công trình nằm trên mặt nước biển ASCE 7-16 table 26.9-1
Đối với nhà công nghiệp mặt định Ke = 1
XEM LẠI BÀI CHUYỂN ĐỔI VẬN TỐC GIÓ ĐỂ QUY ĐỔI VẬN TỐC
Gió từ ASCE 7-10 đo tại độ cao 33ft(10m) và đạng địa hình C. Tuy nhiên gió này không sử dụng mặt định tốc độ gió 50 năm 3s như ASCE 7-05 mà sử dụng vòng lặp vận tốc gió tùy thuộc vào cấp công trình
Công thức đổi vòng lặp gió \frac{{{{V}_{T}}}}{{{{V}_{{50}}}}}=\left[ {0.36+0.1\times \ln (12T)} \right] ASCE 7-10 (Eq C26.5-2)
Có thể đổi gió 1 cách tương quan gần đúng như sau :
Gió từ ASCE 7-16 sử dụng phương pháp giống ASCE 7-10 tuy nhiên nhà cấp IV phải tính chu ký vòng lặp 3000 năm và đưa ra công thức đổi vòng lặp gió mới
Công thức đổi vòng lặp gió {{F}_{{RA}}}=\left[ {0.45+0.085\times \ln (12T)} \right] ASCE 7-16 (Eq C26.5-1)
Có thể đổi gió 1 cách tương quan gần đúng như sau:
Cả ba tiêu chuẩn đều sử dụng chung một công thức tuy nhiên ASCE 7-16 sử dụng công thức trên cho cả hai dạng nhà Rigid và Flexiable
Áp lực gió nhỏ nhất trong tiêu chuẩn ASCE 7-10/16 khi tính toán MWFRS sẻ là (0.77 kN/m2) đới với dạng nhà enclosed và partially enclosed
0.38 (kN/m2) đới với mặt phẳng vuông góc đứng của mái
Đối với nhà Open không được nhỏ hơn 0.77 kN/m2












Tâm Phan Kết Cấu Thép Tiền Chế, Loads 0
Trong nhiều trường hợp ta phải thiết kế các kết cấu đã được thiết kế lâu rồi ví dụ từ năm 2000 hay trước đó.Chúng ta có để ý thấy rằng gió chúng của công trình cũ trước đây thường có vận tốc gió nhỏ hơn với vận tốc gió các tiêu chuẩn hiện hành hay ko ?
Nếu rơi vào trường hợp trên thì sẻ khá cần thiết nếu như hiểu rỏ sự khác nhau này.
Gió Fastest-mile (Fastest-Mile Wind speed) là gió rất phổ biến trong các tiêu chuẩn ASCE-93 đổ về trước hay thập niên 80 vậy gió Fastet-mile là cái gì ?
Các tiêu chuẩn cũ ASCE 7-88, AISI A58, UBC 97 đều sử dụng vận tốc là vận tốc Fastet-mile. Gió Fastet-mile được định nghĩa như sau (song ngữ nhé)
“The wind speed corresponding to the whole mile of wind movement that has passed by the 1 mile contact anemometer in the least amount of time.” US-EPA AP-42
Rất khó dịch =(
“Gió Fastet-mile là vận tốc tương ứng với toàn bộ dặm chuyển động của gió khi gió đi qua và tiếp xúc với anemometer trong một khoảng thời gian nhất định”
Thật tình mà nói đã đọc câu này rất nhiều lần nói chũng là ko hiểu nổi và tường tận nó tuy nhiên sẻ trình bày theo kiểu dẫn gian và vắn tắt như sau:
Tích phân một loạt các khoảng thời gian đo gió (timeseries) từ khoảng thời gian 0 đến một giá trị thời gian t khác, trong một khoảng cách ( đơn vị mile) nhất định.
Hay nói dể hiểu hơn đó là vận tốc mà gió đi được trong một khoảng thời gian nhất định với khoảng cách nào đó. Gió fastest mile chính là giá trị lớn nhất trong toàn bộ các giá trị trong thời gian nhất định từ 0 đến t đó (ở đây hiểu sâu hơn là gió tốn ít thời gian nhất để đi được khoảng cách ( miles) nhất định nào đó ). Nếu gió đo trong 1 mile thì sẻ 1 mile/t. Lưu ý gió Fastest miles cũng đo với chu kỳ vòng lặp 50 năm
Ngày nay người ta ko còn sử dụng loại gió này nữa ngay cả tiêu chuẩn Việt Nam hiện nay cũng sử dụng gió Gust (3s 20yr) thời gian đo là 3s
Lấy ví dụ như tiêu chuẩn hay dùng nhất hiện nay
+ Tiêu chuẩn ASCE 7-05 tất các cấp nhà đều sử dụng gió 3s Gust 50yr
+ Tiêu chuẩn ASCE 7-10 chia làm 3 cấp nhà
Cấp I – MRI=300yr
Cấp II – MRI=700yr
Cấp III-IV – MRI=1700yr
+ Tiêu chuẩn ASCE 7-16 chia làm 4 cấp nhà
Cấp I – MRI=300yr
Cấp II – MRI=700yr
Cấp III – MRI=1700yr
Cấp IV – MRI=3000yr
Hiện nay dựa vào hình FC6-4 của tiêu chuẩn ASCE 7-05 có hướng dẫn để chuyển đổi vận tốc gió đó là sử dụng biểu đồ tương đối của thời gian đo gió gust và vận tốc gió


Cách đổi như sau (hệ đơn vị mile/hour ) sau khi đổi xong ta sẻ đổi ngược về lại hệ SI
\frac{{{{V}_{{O,3S}}}}}{{{{V}_{{FSM}}}}}=\frac{{\left( {\frac{{{{V}_{3}}}}{{{{V}_{{3600}}}}}} \right)}}{{\left( {\frac{{{{V}_{T}}}}{{{{V}_{{3600}}}}}} \right)}}\to {{V}_{{O,3S}}}=\frac{{{{V}_{{FSM}}}\times \left( {\frac{{{{V}_{3}}}}{{{{V}_{{3600}}}}}} \right)}}{{\left( {\frac{{{{V}_{T}}}}{{{{V}_{{3600}}}}}} \right)}}
Ví dụ ta đổi gió 90 mph sang gió 3s gust
Đầu tiên ta sẻ tính thời gian (giây) mà gió có thể đi được trong 1 mile bằng công thức dưới đây bằng cách lấy lấy 1 giờ (3600s) chia cho vận tốc (mph)
t=\frac{{3600(s/hr)}}{{90(mph)}}=40(s/mi)
Sau khi có được nhằm tra biêu đồ trên ta phải lấy các tỷ số như sau
+ Tỷ số tương đối của vận tốc tại khoảng thời gian 40s và 3600s: \frac{{V40}}{{V3600}}=1.29
+ Tỷ số tương đối của vận tốc tại khoảng thời gian 3s và 3600s: \frac{{V3}}{{V3600}}=1.53
Vận tốc gió ASCE 7-05 3s 50yr: {{V}_{{O,3S}}}=\frac{{{{V}_{{FSM}}}\times \left( {\frac{{{{V}_{3}}}}{{{{V}_{{3600}}}}}} \right)}}{{\left( {\frac{{{{V}_{T}}}}{{{{V}_{{3600}}}}}} \right)}}=\frac{{90\times 1.53}}{{1.29}}=106.74
Bảng dưới đây thể hiện vận tốc gió cơ bản và chu ký lặp của một số tiêu chuẩn


Đầu tiên muốn sử dụng tool trên ta phải đổi toàn bộ tốc độ gió sang mile per hours
+ Đối với m/s ta sẻ nhân với 2.23694
+ Nếu km/h ta nhân với 0.6214
Sau đó ta tính toán thời gian đo (Gust) của gió Fastest mile =\frac{{Gust}}{{{{V}_{{FRM}}}}}
Sau đó ta sẻ nhập lên bảng trên để có được tốc độ gió giống như ví đụ trên đã tính toán
